Tiếng Hoa Bình Dương - Nghe - Nói - Đọc - Viết

Ngữ Pháp TIêng Hoa – Từ Tượng Thanh

Tiết 13
1.Định nghĩa:
Những từ mà mô phỏng theo âm thanh của động tác hoặc sự vật phát ra gọi là từ tượng thanh.
VD:    哗哗(tiếng nước chảy)
呼呼(tiếng gió thổi)
哈哈(tiếng cười)
乒乓(tiếng đánh bing bong, bóng bàn)
叮当(tiếng va chạm của kim khí. sành sứ)
扑通(tiếng vật nặng rơi xuống nước)
轰隆(tiếng pháo, tiếng cơ khí…)

2.Đặc điểm ngữ pháp của từ tượng thanh:
2.1.Không có ý nghĩa thực tại mà chỉ biểu thị một thứ âm thanh nào đó.
2.2.Có thể bổ nghĩa cho danh từ hoặc động từ.
2.3.Có thể dùng chung với lượng từ.

3.Chức năng ngữ pháp của từ tượng thanh:
3.1.Đứng độc lập bên ngoài câu (phân biệt bằng dấu phẩy)
VD:    哈哈,我猜对了。Haha, tôi đoán đúng rồi.
哗哗,水从山上流下来。Nước từ trên núi đổ xuống ào ào.
轰隆轰隆,打雷了。Sấm động ầm ầm
3.2.Làm trạng ngữ
VD:    水哗哗地流着。
老人哈哈地笑了。
叮当叮当地响着。
3.3.Làm định ngữ:
VD:    他扑通一声跳进了水里。
呼呼的北风吹得人真冷。
我在外边就听见乒乓的声音了。

4.Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng từ tượng thanh:
4.1.Khi từ tượng thanh làm trạng ngữ phải dùng trợ từ “地“ . Nhưng nếu kết hợp với từ số lượng để làm trạng ngữ thì không dùng  “地”.
VD:    北风呼呼地刮着。
什么东西扑通一声掉到水里去了。
4.2.Khi từ tượng thanh làm định ngữ cho danh từ thì phải dùng trợ từ “的”nhưng không dùng “的“trước từ số lượng.
VD:    外边轰隆轰隆的响声,可怕极了。

Add comment

Lưu Trữ