Tiết 11
1. Định nghĩa và phân loại :
Từ đặt sau từ, cụm hoặc câu, nhằm tăng cường các ý nghĩa, quan hệ ngữ pháp hoặc ngữ khí được gọi là trợ từ .
Trợ từ được phân thành ba loại:

1.1.Trợ từ kết cấu : Biểu thị mối quan hệ ngữ pháp gồm có: 的 (de), 地 (de), 得 (de)

1.2. Trợ từ động thái: Đặt sau động từ biểu thị sự tăng cường ý nghĩa gồm có: 了(le),  着 (zhe), 过(guo)

1.3.Trợ từ ngữ khí: Đặt ở cuối câu để biểu thị ngữ khí gồm có:吗 (ma), 呢(ne), 吧(ba), 了(le), 啊 (a)

2.Đặc điểm ngữ pháp của trợ từ

2.1.Không có ý nghĩa thực tế

2.2.Không thể sử dụng đơn độc

2.3.Đọc thanh nhẹ

3.Chức năng ngữ pháp của trợ từ

3.1.Trợ từ không thể đơn độc đảm nhận thành phần câu.

3.2.Hầu hết đều đặt sau từ, cụm từ khác hoặc đặt ở cuối câu .

VD: 奶 奶 眼 镜      Kính đeo mắt của
Đặt sau danh từ ( 附 在 名 词 后 边 )
十 分 兴 奋 地 谈 论   Đàm luận một cách sôi nổi (Đặt sau cụm từ )
流 利           Nói (được) lưu loát ( đặt sau động từ)
保 卫 着 祖 国          Bảo vệ tổ quốc ( đặt sau động từ)
他 来 吗?             Anh ấy đến không ? (đặt cuối câu)
快 走 啊!            Đi nhanh lên!           (đặt cuối câu)

4.Những vấn đề cần chú ý khi sử dụng trợ từ

4.1.Cách viết các trợ từ kết cấu “ 的,地,得”
Ba trợ từ này giống nhau về âm điệu và cùng đọc với thanh nhẹ nhưng cách dùng chúng trong văn viết thì khác nhau.

4.2.Cách dùng ba trợ từ kết cấu trên

4.2.1.“ ” Là trợ từ luôn đặt sau định ngữ .
VD:
妹 妹 眼 镜 很 漂 亮 Kính mắt của em gái rất đẹp
Danh từ làm định ngữ ( 名词 作 定语 )
眼 镜 配 得 不 错 Kính mắt của cô ấy lắp ráp rất đẹp
Đại từ làm định ngữ (代 词 作 定语)
眼 镜 在 这 儿 Kính mắt mới ở đây
Tính từ làm định ngữ ( 形 容 词 作 定语 )
眼 镜 取 回来 了Kính mắt lắp ráp ( đặt) đã lấy về rồi
Động từ làm định ngữ ( 动 词 作 定语)
这 是 昨 天 配 眼 镜 吗 ?Đây là kính mắt lắp hôm qua phài không ?
Cụm từ làm định ngữ (词 组 作 定语)
她 配 眼 镜  很 贵Kính mắt cô ấy đặt rất mắc
Cụm từ làm định ngữ (词 组 作 定语)

4.2.2.“ ” là trợ từ luôn đặt sau trạng ngữ .
VD:
大 家 都 热 烈 欢 迎 外 国 朋 友
Mọi người đều nhiệt tình chào đón các bạn nước ngoài
Tính từ làm trạng ngữ (形 容 词 作 定语 )

妈 妈 很 关心 问: “你 最 近 身体 怎么样 ?”
Mẹ hỏi một cách rất quan tâm “ Dạo này sức khỏe của con thế nào ?”
Cụm từ làm trạng ngữ (词 组 作 状语)

4.2.3.Trợ từ “ ” đặt trước bổ ngữ, đặt sau tính từ hoặc động từ
VD:
早Đến ( được)sớm ( đặt sau động từ)
很Rất  nhanh ( đặt sau tính từ )

4.3.Trợ từ động thái và động từ

4.3.1.Các loại động từ sau không thể mang trợ từ “
– Khi bản thân nó không thể biểu thị sự duy trì động tác lâu dài như các động từ “ 是,在,等于,结 束,完,逝 世,消 灭,塌,逃,进,去 ”
– Bản thân nó không chứa đựng động tác cụ thể như : “怕,知 道,像,需要,认 识, 拥 护,同 意, ”
– Các động từ mà phía trước đã có trợ động từ như : “能 说,会 写,想 买 ”
– Các động từ có cấu trúc giống động từ và bổ ngữ như: “ 打 倒,打 败,推翻,说 明”

4.3.2.Các loại động từ sau không thể mang trợ từ “
– Các động từ biểu thị những động tác mà không phải hoàn thành trong một thời gian ngắn được như : “ 爱 (yêu), 恨 (hận), 想 念( nhớ nhung), 反 对 (phản đối) v.v…..”
– Những động từ không chỉ động tác: 像(giống), 是(là), 在(tại)……
– Phía trước có trợ động từ

4.4.Trợ từ động thái và phó từ:

4.4.1.Trợ từ động thái “ ” thường đi kèm với “
VD :
两 次 家

4.4.2.Động thái trợ từ “” thường dùng với “  ….( )” “ ….()”
VD:
他 进 来 的 时 候, 我 们 呢)
, 我 们不 要 打 搅  他

4.4.3.Trợ từ động thái “ ” thường dùng với “ 曾经
VD:
那 里。
我 们 商 量 这 件 事。

4.5.Cách dùng ba trợ từ động thái:

4.5.1.“ ” đặt sau động từ biểu thị động tác hoặc hành vi nào đó còn đang tiến hành hoặc trạng thái nào đó còn đang tiếp tục.
VD:
他们 正 谈  Họ đang chuyện trò .
她 正 弹 钢 琴  Cô ấy đang chơi đàn Piano.
门 开 ,灯 亮 Cửa đang mở, đèn đang sáng.
我 们 坐 喝 茶  Chúng tôi đang ngổi uống trà.

Thể khẳng định
形式
Thể phủ định
形式
大 门 开
大 门 开
大 门 开
大 门 开 (不能说 “没开了”)
大 门 (要保 留 “着”)
大 门 (要 保 留 “过”)

4.5.2.“” đặt sau động từ biểu thị động tác đã hoàn thành rồi .
VD:
我 买 一 本  汉 英 词 典Tôi đã mua một cuốn “ Từ điển Hán-Anh”
他 去 Anh ấy đi rồi
我 下 班,就 来 你 这 儿Tôi tan ca xong , sẽ đến chỗ bạn

4.5.3.“” Đặt sau động từ biểu thị độngtác đã xảy ra trong quá khứ.
VD:
他 吃 中餐                   她 学 法 语
我 去 上 海                  我 们 当   工人

4.6.Cách dùng một số trợ từ ngữ khí

4.6.1.Trợ từ ngữ khí “ ” dùng trong câu nghi vấn
VD :
窗 户 关 着 ? Cửa sổ đang đóng phải không ?
那 里 的 风 景 美 ?Phong cảnh ở đó đẹp không ?

那 是 一 个 著 名 的 城 市 ?Đó là một thành phố nổi tiếng phải không?

4.6.2.Trợ từ “ ” dùng ở câu nghi vấn chính phản biểu thị ngữ khí không khẳng định.
VD:
他 是 不 是 学生 ?
您 买 不 买 世界 地 图 ?
我 们 能 不 能 这 样 回 答 ?

  • “ 呢” Có thể dùng ở cuối câu đại từ nghi vấn biểu thị sự phán đoán .

VD:
那 是 谁 的 手 套 ?
道 理 在 哪 儿 ?
这 个 字 怎 么 念 ?

  • “ 呢”  Cũng có thể đặt ở cuối câu lựa chọn biểu thị ngữ khí nghi vấn.

VD:
这 种 点 心 是 甜 的,还 是 咸 的 ?
你 学 文 学 还 是 学 艺 术 ?
她 喜 欢 红 村 衫 还 是 禄 村 衫 ?

  • “呢” Có thể dùng sau danh từ, đại từ ……tạo thành câu nghi vấn với ý nghĩa “ đâu?” hoặc “sao?”

VD:
现 在 我 去 办 公 室,你 ?          ( 你 去 哪 儿?)
马 上 就 要 出 发,他 ?               (他 怎 么 还 没 来 ?)
这 是 她 的 箱 子 ,我 的 ?     (我 的 箱 子在 哪 儿 ?)

  • “呢” Còn có thể đặt cuối câu trần thuật biểu thị động tác hoặc tình huống còn đang tiến hành hoặc tiếp tục

VD:
别 走 了,下 雨 呢!
他 们 做 实 验 呢!
4.6.3.Trợ từ “

  • “ 吧” Dùng ở cuối câu trần thuật biểu thị thỉnh cầu, mệnh lệnh hoặc đề nghị.

VD:
咱 们 一 起 走 !
您 再 思 考 思 考 !

  • “吧” Còn dùng biểu thị sự đồng ý

VD:
, 我 答 应 你 的 要 求。
大 家 就 这 样 干 !

  • “ 吧” Biểu thị sự suy đoán của người nói đối với 1 việc gì đó nhưng không phải hoàn toàn khẳng định. Trong trường hợp  này cuối câu sẽ dùng dấu chấm hỏi (?)nhưng ngữ khí thì nhẹ nhàng.

VD:
那 个 钟 停 了
您 大 概 忘 了
他们  不 来 了
这 是 你 的 吧?

4.6.4.“

  • “啊” Dùng ở cuối câu trần thuật biểu thị cảm thán.

VD:
多 糟 糕 , 汽 车 坏 !
字写 得 真 漂 !
日 子 过 得 真 快 !

  • “ 啊” Dùng ở cuối câu trần thuật biểu thị ngữ khí khẳng định, thúc giục, dặn dò…

VD:
啊, 已 经 决 定 了。
你 一 定 要 小 心 啊!
快 跑

  • “啊” Dùng trong câu nghi vấn chính phản, câu lựa chọn biểu thị nghi vấn.

VD:

你 表 演 不 表 演 这个 节 目
你 唱 歌 还 是 跳 舞
你 参 加 哪 儿 的 联 欢
4.6.5.“

  • “了” Dùng ở cuối câu trần thuật biểu thị phát sinh tình huống mới.

VD: 
春 天                  天 黑
花 开                  现 在 他 是 国 家 干 部 .

  • “了” Dùng ở cuối câu trần thuật biểu thị nhận thức, chủ trương, cách nghĩ, hành động …..đã có sự thay đổi .

VD:
我 明 白 你 的 意 思
我 现 在 还 有 事, 不 能 去 俱 乐 部
他 不 能 参 加 这 次 贸 易 谈 判

  • “了” Đặt ở cuối câu biểu thị sự khuyến cáo, thúc giục, nhắc nhở.

VD:
, 走 ,不 能 再 等 了。
,不 要 再 说 了。
了,大 息。
了,快 吧。
了,别 了。

4.7.Trợ từ “” và câu nghi vấn

  • Trợ từ ngữ khí “吗” chỉ sử dụng ở cuối câu trần thuật biểu thị nghi vấn .

VD:
他 是 裁判 吗 ? hoặc  谁 是 裁 判 ?
Không thể nói (谁 是裁 判 吗 ?)

指 挥 来 吗? hoặc  指 挥 来 不 来 ?
Không thể nói (指 挥 来 不 来 吗?)

你 当 翻 译 吗? hoặc 你 当 翻 译 还是 他 作 翻 译 ?
Không thể nói (你 当 翻 译 还是 他 当 翻 译 吗 ?)

admin

Để được tư vấn khóa học phù hợp, vui lòng liên hệ: Thầy Đức: 0168.325.6663 - Email: tienghoabinhduong.com@gmail.com

Tất cả bài viết

admin

Để được tư vấn khóa học phù hợp, vui lòng liên hệ: Thầy Đức: 0168.325.6663 - Email: tienghoabinhduong.com@gmail.com