Trang chủ Ngữ Pháp Ngữ Pháp TIếng Hoa – Trợ Động Từ

Ngữ Pháp TIếng Hoa – Trợ Động Từ

214
Tiết 3
Trợ động từ
1.Định nghĩa 定义
Những từ giúp cho động từ biểu thị được nguyện vọng , khả năng , nhu cầu được gọi là trợ động từ.
Các loại trợ động từ thường gặp là:

  • Biểu thị kỹ năng ,  năng lực:

VD: 能   能够    会

  • Biểu thị khả năng:

VD: 能   能够   会   可以    可能

  • Biểu thị sự cần thiết , nhu cầu phải làm:

VD: 应该    应当   该    要

  • Biểu thị sự tất yếu:

VD:    必须      得

  • Biểu thị nguyện vọng , ý muốn chủ quan:

VD: 要   想   愿意     敢     肯
2.Đặc điểm ngữ pháp của trợ động từ(助动词的语法特点)
2.1.Thường xuyên tu bổ nghĩa cho động từ (hoặc hình dung từ):
VD: 我会说英语 Tôi biết nói tiếng Anh.
教室里应该安静Trong lớp học phải yên tĩnh.
2.2.Hình thức phủ định của trợ động từ là thêm phó từ phủ định vào trước nó.
VD: 我不能告诉你Tôi không thể nói cho bạn được
他不该去那儿Anh ấy không nên đi đến đấy.
2.3.Có thể dùng hình thức chính phản để đặt câu hỏi:
VD:你能不能来?Bạn có thể đến không?
(có thể hay không thể đến?)
他想学习吗?Anh ta muốn học không?
Anh ta muốn học không?
2.4.Có thể đơn độc trả lời câu hỏi:
你能不能来?       能
他愿意不愿意帮助你?      愿意
2.5.Không thể trùng diệp.
2.6.Đằng sau trợ động từ không được thêm “ 了,着,过 ”
2.7.Phía sau trợ động từ không  thể trực tiếp mang theo danh từ.
3.Chức năng của trợ động từ :
Trợ động từ luôn đặt trước động từ , hình dung từ để làm trạng ngữ.
VD:    病人要喝水。Bệnh nhân cần uống nước.
我们得告诉他这件事。Chúng ta nên nói cho anh ấy biết chuyện này.
晚上我们可以去俱乐部。Buổi tối chúng ta có thể đi câu lạc bộ.
4.Khi sử dụng trợ động từ cần chú ý những vấn đề sau :
4.1.Cách dùng một số trợ động từ :
4.1.1.“会”
– Biểu thị một kỹ năng nào đó mà thông qua học tập , rèn luyện mới nắm vững
được.
VD: 我姐姐织毛衣. Chị tôi biết đan áo len.
我第第会打网球.   Em trai tôi biết đánh tennis.
-Biểu thị tính khả năng:
VD: 她来,您不要着急。Cô ấy sẽ, đến anh đừng lo lắng.
今天不会下雨。Hôm nay sẽ không mưa.
4.1.2..“能”
– Biểu thị một năng lưc cụ thể nào đó.
VD :  我开汽车。Tôi có thể lái xe hơi.
看屮文小说。Anh ấy có thể xem tiểu thuyết Trung văn.
-Biểu thị sự cho phép trong một hoàn cảnh hoặc tình huống nào đó.
VD:  圣诞节你来吗?。Noel bạn có thể đến không ? Có thể.
参加运动会吗?不能。Anh ấy có thể tham gia hội thảo không ?
                                                                                                không thể.
星其天不能借书。Chủ nhật không thể mượn sách
4.1.3.“可以”
-Biểu thị sự có thể
VD: 锻炼可以增强体质. Rèn luyện cơ thể có thể tăng cường thể chất.
我们可以帮助他。Chúng tôi có thể giúp anh ấy.
-Biểu thị sự cho phép:
VD: 我可以抽烟吗?        Tôi có thể hút thuốc không ?
现在你们可以走了。Bây giờ các bạn có thể đi được rồi.
4.1.4.“应该”
– Biểu thị sự cần thiết do nhu cầu , hoàn cảnh nào đó
VD:(天黑了)我应该走了。(Trời tối rồi)Tôi phải đi thôi.
同学们应该积极发言。Các bạn học sinh nên tích cực phát biểu.
你们应该表演节目。Các bạn nên biểu diễn tiết mục.
-Phủ định của“应该” là“不应该” hoặc“不该”
VD:你不(应)该去。   Anh không nên đi
我们不应该这样做。Chúng ta không nên làm như thế.
-Trong khẩu ngữ “应该”có lúc nói thành“该”
VD:(十点了)我该走了。 (Mười giờ rồi) tôi phải đi thôi.
4.1.5.“该”biểu thị sự suy đoán nhờ dựa vào kinh nghiệm , cuối câu thường dùng trợ từ ngữ khí“了”
VD: 明天该星期日了。Ngày mai là chủ nhật rồi.
(天冷了)你应该加衣服了。(trời lạnh rồi) bạn phải (mặc) thêm quần áo
(明天了)该出太阳了。(trời sáng rồi) mặt trời sắp mọc.
4.1.6. “必须”
– Biểu thị sự bắt buộc phải thực hiện điều gì đó.
VD: 干部必须严格要求自己。Cán bộ cần phải tự yêu cầu nghiêm khắc
với chính mình .
学生必须带学生证。Học sinh cần phải mang theo thẻ học sinh.
大家必须团结(才能取得胜利)。Mọi người phải đoàn kết (mới có thể
giành được thắng lợi )
-Tăng cường ngữ khí mệnh lệnh:
VD:   你必须尊重别人的意见.   Anh phải tôn trọng ý kiến của người khác.
你们必须准备毕业论文。 Các bạn phải chuẩn bị luận văn tốt nghiệp.
4.1.7. “得”(Từ thường dùng trong khẩu ngữ)
-Biểu thị ý chí khi làm một việc gì đó
VD:   我谢谢你。Tôi phải cám ơn anh.
我们商量商量。Chúng ta phải thương lượng một tí.
-Biểu thị nhu cầu thực tế nào đó.
VD:您辅导我。Anh phải phụ đạo cho tôi.
你们办理手续。Các anh phải làm thủ tục
Phủ định của “得”là “不用”“不要”không được nói“不得”
VD: 您不用辅导我。Anh không phải phụ đạo cho tôi
你们不用办理手续。Các anh không phải làm thủ tục.
妈妈 的病不要动手术。Bệnh của mẹ không phải mổ(thủ thuật).
4.1.8.. “要”
-Biểu thị nguyện vọng khi làm một việc gì đó.
VD: 她要报名。Cô ấy muốn ghi danh (đăng ký)
病人要出院。 Bệnh nhân cần phải xuất viện.
Thể phủ định là “不想”
VD: 她不想报名。Cô ấy không muốn ghi danh.
-Biểu thị một nhu cầu nào đó.
VD: 你要注意发音。Anh cần chú ý phát âm
大家要努力工作。Mọi người cần phải nổ lực công tác
Thể phủ định là“不用”
VD: 你们不用着急。Các bạn không cần phải nôn nóng
他不用替我。Anh ấy không cần phải thay tôi.
“不要”Thường dùng trước động từ làm trạng ngữ,biểu thị sự cấm đoán, khuyên can, trong khẩu ngữ thường dùng.
VD: 不要粗心(别粗心)Không được cẩu thả(đừng cẩu thả).
不要大声喊。(别大声喊)Không được la lớn(đừng la lớn)
不要浪费(别浪费)Không được lãng phí?(đừng lãng phí).
4.1.9.“想”có ý nghĩa như“打算”“希望”。
VD: 他想学艺术。anh ấy muốn học nghệ thuật(dự định).
我们想去中国。Chúng tôi muốn đi Trung Quốc(hy vọng).
Chú ý :
-Khi đặt câu hỏi phải dùng hình thức phủ định khẳng định trợ động từ.
VD: 你愿意不愿意去?Bạn bằng lòng (muốn) đi không ?
他们能不能作诗?Các bạn có thể làm thơ không ?
-Trợ động từ không thể đứng trước danh từ (trừ động từ có chức năng kiêm nhiệm).
VD: 我会法语。Tôi biết tiếng Pháp.
她想妈妈。Cô ấy nhớ mẹ.
Trong trường hợp này thì “会,要,想 ” đều là động từ chứ không phải trợ động từ.