Tiết 6
Lượng từ
1.Định nghĩa: 定义
Từ biểu thị đơn vị dùng để tính toán gọi là lượng từ. Lượng từ có thể phân thành hai loại:
1.1.Danh lượng từ: 名量词
Từ biểu thị đơn vị tính dành cho người, sự vật được gọi là danh lượng từ.

  • Đơn vị đo lường:

厘米 centimet (cm)                             克gram (gam).
分米 đềcimét (dm)                              公斤 kilogram (kg).
公尺 (米) mét (m)                                吨 tấn.

  • Đơn vị tiền tệ:

元(快)đồng                          角(毛)hào              分 xu

  • Đơn vị thời gian:

点 giờ                                       分phút
秒 giây                                     刻 khắc (=15’)

  • Đơn vị cá thể: 个   本     条      支      辆
  • Đơn vị tập thể: 对: đôi     双: cặp       套: bộ                   批: lô
  • Đơn vị không định lượng: 点: ít                    些:  vài

1.2.Động lượng từ: (动量词)
Từ biểu thị đơn vị động tác gọi là động lượng từ.
VD: 次 lần             遍: lần                   回: lần, lượt          趟: chuyến
2.Đặc điểm ngữ pháp của lượng từ:(量词的语法特点)
2.1.Lượng từ không thể dùng độc lập được.
2.2.Lượng từ phải đặt sau đại từ chỉ thị hoặc số từ.
VD: 一个              一条            一斤            一次
三张               四顶                    五米            七下儿
这个              这条            这把            这趟
那件              那支            那双            那回
Lưu ý: Vì lượng từ có nhiều nghĩa, do nó có thể sử dụng cho nhiều trường hợp nên không giải thích nghĩa cụ thể được.
2.3.Lượng từ cũng có thể trùng điệp:

  • Hầu hết các lượng từ đơn âm có thể trùng điệp, trong trường hợp này nó có ý nghĩa là “mỗi” (每)。

VD: 个个(每个) mỗi cái                     条条(每条)mỗi con
次次(每次) mỗi lần                    件件(每件)mỗi món, mỗi cái
张张(每张) mỗi tấm, mỗi miếng…
3.Chức năng ngữ pháp của lượng từ:
3.1.Lượng từ không thể đứng độc lập để làm thành phần câu.
3.2.Lượng từ đặt sau số từ hoặc đại từ chỉ thị tạo thành cụm từ số lượng sẽ đảm nhận được thành phần câu.
VD: 他买了一个杯子    (作定语)
Tôi đã mua một cái ly     (làm định ngữ).
我得去一趟                             (作补语)
Tôi phải đi một chuyến   (làm bổ ngữ)
黄教授一次讲不完                                              (作状语)
Giáo sư Hoàng giảng một lần không hết                 (làm trạng ngữ)
一件多少钱?                         (作主语)
Một chiếc bao nhiêu tiền?                  (làm chủ ngữ)
我想买两支。                         (作宾语)
Tôi muốn mua hai chiếc            (làm tân ngữ)
4.Mấy vấn đề cần chú ý khi dùng lượng từ:
4.1.Đối với danh lượng từ:
Lượng từ trong tiếng Hán rất phong phú. Có một số sự vật có thể dùng với nhiều lượng từ khác nhau. Nhưng cần phải nắm vững cách sử dụng để khi nói và viết cho thích hợp. Đây là vấn đề mà người ngoại quốc học Hán ngữ cần phải lưu ý.
Dưới đây là bảng giới thiệu các lượng từ sử dụng nhiều nhất cùng với các danh từ chỉ sự vật đi sau nó.

名量词 Danh lượng từ可以和量词搭配的名词
Những danh từ có thể kết hợp với lượng từ


















公尺
公斤
公里





















平方公里







公顷


















刀子,尺, 牙刷,梳子,钥匙, 伞, 椅子
水, 牛奶,咖啡,茶,酒
书,杂志,画报,字典,词典,小说,地图

楼,台阶,灰,奶油, 皮(儿)

水,油,酒,眼泪
水,酒,东西,事
帽子
路,时间,文章,话
东西,粮食,草,木头,煤
战士
花瓶,沙发,枕头
钢,煤,大米,花生
花,云
信,电报
手套,眼镜
人,学生,朋友,同志,学校,医院,国家,书架,面包,杯子,碗,汉子,符号
竹子,棍子,针

水,石油


大家
机器,飞机
屋子,房子,病房
衣服,毛衣,衬衫,大衣,上衣,行李,事情

糖,水果,点心,金子
话,汉语,英语
树,草,白菜
星,心,子弹
书,课文
人,井,猪
钱,糖,面包,点心,手表,手绢,肥皂,黑板
人,问题

种子,子弹
火车
车,汽车,自行车,摩托车,坦克

镜子
学生,记者
地,土地
剧,话剧,歌剧
人,树,房子
货,产品
马,布,绸子
文草,论文
肉,面包,药,草地,树林
啤酒,香水
土地,地
孩子,羊,鸭
歌,诗
鞋,袜子,筷子,手
学校,医院
机器,打字机
衣服,房子,家具,房间
鱼,狗,黄瓜,毛巾,床单,船,路,裙子,腿,裤子
牙膏,鞋油
牛,骆驼
老人,先生,专家,英雄,模范,朋友,客人
任务,建议,工程
点心,东西
书,纸
纸,报,画儿,票,邮票,照片,桌子,床,嘴,脸
笔,钢笔,毛笔,铅笔,圆珠笔,粉笔,枪,歌
猫,狼,鸡,鸽子,眼睛,耳朵,箱子,手,脚
布,锻子,水果,蔬菜,事情,东西,人,意见
房子
山,楼,城市,桥,宫殿,庙,塔,宾馆

4.1.1.“个”là lượng từ được sử dụng nhiều nhất.
4.1.2.“ 位”dùng với danh từ chỉ người, biểu thị sự kính  trọng nhưng không thể trực tiếp làm lượng từ của “人” cho nên không được nói “一位人”。
4.1.3.“点,些”là những lượng từ bất định lượng, trước chúng chỉ được sử dụng “一” ,không được sử dụng các số từ khác.
VD:    一点水 một ít nước                              一点礼物 một ít quà
一些香蕉 một ít chuối              一些朋友 một vài bạn bè
“点,些” thường dùng sau các đại từ “这,那,哪”。
VD: 这些客人             那些花                哪些地方
这点东西              那点糖                那点事
4.1.4.Một số danh từ mà ngay bản thân nó đã có tính lượng từ rồi thì không dùng thêm lượng từ nữa.
VD: 一年 một năm (không được nói “一个年”)
一天một ngày (không được nói “一个天”
4.1.5.Một số lượng từ của đơn vị đo lường có thể sử dụng liên tiếp với nhau (thường dùng trong kỹ thuật).
VD: 公斤。米/秒 biểu thị số kg của một mét di động trong một giây.
Nhưng cách dùng này không được dùng đối với danh lượng từ. Cho nên không được nói:
“一个本画报”      “一张篇论文”      “一个朵花”
4.1.6.Danh lượng từ trùng điệp thường làm chủ ngữ hoặc định ngữ của chủ ngữ.
VD: 条条(道路)都可到那儿。     (作主语)
Mọi con đường đều có thể đến đó     (làm chủ ngữ)
本本画报都很有意思 。                  (作定语)
Mọi quyển báo ảnh đều rất hay.         (làm định ngữ)
Trường hợp này trước các vị ngữ đều phải dùng “都”
4.2.Đối với động lượng từ:
Trong Hán Ngữ có nhiều động tác có thể đếm được. Lượng từ biểu thị số lượng của động tác gọi là động lượng từ. Sau đây là các động lượng từ thường dùng.

动量词
Động lượng từ
可以和量搭配的动词
Những động từ có thể kết hợp với các lượng từ (nêu phía trước)


下儿




去,找,来,参观
看,说,写,念,听,抄, 翻译
打,敲,摇,想,玩儿,讨论
去,来
看,送
下(雨),打(球)
刮(风)
吃,打,骂

4.2.1.Phần lớn các động lượng từ thường dùng sau động từ để làm bổ ngữ biểu thị số lượng.
VD: 我们讨论两 Chúng tôi thảo luận hai lần
我去一 Tôi đi một chuyến.
Động lượng từ cũng có thể đặt trước động từ, làm trạng ngữ biểu thị sự nhấn mạnh số lần tiến hành động tác hoặc hoàn thành động tác.
VD: 我们两就搬完儿。Chỉ hai lần là chúng tôi đã dọn xong
我要一次写好。Tôi chỉ cần một lần là viết tốt.
4.2.2.“遍” biểu thị quá trình hoàn chỉnh từ đầu đến cuối.
VD: 这遍文章你再看一吧。 Anh hãy xem lại bài viết này một lần nhé.
4.2.3.“下儿” có hai hàm ý. Đó là:

  • Biểu thị đơn vị động tác cụ thể:

VD: 钟敲六下儿。Đồng hồ gõ sáu tiếng – chỉ sáu giờ (六点钟)

  • Nếu dùng “一”  đặt trước “下儿” thì sẽ biểu thị động tác xảy ra trong một thời gian ngắn, tác dụng của nó cũng giống như động từ trùng điệp vậy.

VD: 我得去一下儿。 Tôi phải đi một lát.
对不起,您等一下儿。Xin lỗi, ông chờ một tí nhé.
4.2.4.Động lượng từ trùng điệp đặt trước động từ giữ chức năng trạng ngữ.
VD: 他次次都来.
4.2.5.Động lượng từ có khi cũng đặt sau danh lượng từ biểu thị sự tổng hòa số lượng động tác của người hoặc sự vật.
VD: 架次:lần chiếc (biểu thị số máy bay và chuyến bay trong một thời gian nhất định).
人次:lượt người (biểu thị số lần và số người).
4.3.Vị trí của lượng từ và số từ “半”:
4.3.1.Lượng từ đặt sau “半” biểu thị số lượng là ½, theo thứ tự sau:

“半”—–量词—–(名词)

VD: 半个(桔子)      半张(纸)
半瓶(酒)                   半只(鸡)
半公斤(苹果)  半个(钟头)
“半”và danh từ có tính chất của lượng từ:
VD:  年         
4.3.2.Khi trước lượng từ đã có số chẵn (số nguyên) thì “半” phải đặt sau lượng từ:

整数—–量词——“半”——(名词)
Số nguyên + lượng từ +  “半”             danh từ.

VD: 我只要一张半(纸)Tôi chỉ cần một tờ (giấy) rưỡi (1/2 tờ)
他们打了一个半小时(球)Họ đã  đánh (cầu) một tiếng rưỡi (1:30’)
VD khác: 三瓶半(酒)          五块半(肥皂)
两斤半 (羊肉)   两个半(桃儿)

整数—– 带量词性的名词—–“半”
Số nguyên+danh từ có tính lượng từ+ “半”

VD:一课半       两岁半
4.4.Khi sử dụng lượng từ và số từ “多” cần chú ý mấy điểm sau:
4.4.1.Khi biểu thị số ước lượng lớn hơn “十,百,千, 万” thì đặt “多” liền sau số nguyên.
VD:    这双皮鞋要三十多块(钱).                    Đôi giày da này hơn ba mươi đồng.
今天食堂买了三百多公斤(肉)。         Hôm nay nhà ăn mua hơn 300kg (thịt)
VD khác: 玛丽二十多岁了。                          Mary hơn hai mươi tuổi rồi.
我们三十多年没见面了。      Chúng ta đã hơn ba mươi năm chưa gặp nhau.
三百多天              六十多课
Không được nói: “玛丽二十岁多了”,“我们三十年多没见面了”等。
4.4.2.Các cách dùng khác:
Hàng đơn vị là số từ:  1 – 9 + lượng từ + 多
我工作两年多了。Tôi công tác đã hai năm mấy rồi.
今年小明八岁多。Năm nay Tiểu Minh đã tám tuổi mấy rồi.
五分多(钟)năm phút mấy.
三公斤多(西红柿)Ba kilogram mấy
二十三块多(钱)hai mươi ba đồng mấy.
4.5.Cách dùng “一点儿”
4.5.1.Đặt trước danh từ, làm định ngữ:
VD:    我想查一点儿资料。Tôi muốn kiểm tra tư liệu một tí.
他会一点儿英语。 Anh ta biết một ít tiếng anh.
4.5.2.Đặt sau hình dung từ, làm bổ ngữ:
VD:    她的病好一点儿了。Bệnh của cô ấy đã đỡ hơn một tí.
今天暖和一点儿了。Hôm nay đã ấm áp hơn một tí.
4.5.3.Khi “一点儿”  đặt sau động từ hoặc hình dung từ, có thể bỏ đi “一”
VD: 我想查点儿资料。Tôi muốn kiểm tra sơ qua tài liệu.
今天暖和点儿了。Hôm nay đã ấm hơn một tí.
4.5.4.Không được đặt “一点儿” trước động từ hoặc hình dung từ làm trạng ngữ.
VD: Không được nói: “今天一点儿冷”
Hoặc: “老师一点儿不舒服”
4.6.Cách biểu thị tiền tệ:
4.6.1.Đơn vị tiền tệ của Trung Quốc là Nhân dân tệ “人民币” theo thứ tự là “元 (đồng),角 (hào), 分 (xu)” hoặc là “块,毛,分”。
4.6.2.Cách viết:  0.01元 是一分(钱)
0.20元是两角(钱)
6.75元是六元七角五分(钱)
8.00元是八元(钱)
53.49元是五十三元四角九分(钱)
钱数后边的名词是“钱”,口语里常不用。(danh từ “钱” đặt sau số từ, trong khẩu ngữ thường không dùng).
4.6.3.Trong khẩu ngữ thường dùng “块,毛,分”nhưng lượng từ sau cùng thường được bỏ đi.
VD:              1.20元 是一块二(毛)
3.50元是三块五(毛)
2.22元是两块两毛二(分)
5.35元是五块三毛五(分)
9.50元是九块五(毛)
4.7.Cách biểu thị thời gian:
4.7.1.Cách biểu thị “年,月,日” (năm,tháng, ngày)

  • “年” (năm): Đọc từng chữ số một + “年”

VD: Năm 1996: đọc là 一九九六

  • “月”(tháng):

Số từ +
VD:一月,二月,三月…..十二月
Hoặc 一年有十二个月,这十二个月的名称是:一月,二月,三月…..十二月

  • “日”hoặc “号” (ngày):

Số từ + “hoặc “
每个月的第一天叫“一日”或“一号”,第二天叫“二日”或“二号”,以此类推一直到“十号”,….. “二十号”,….. “二十九号”,“三十号”,“三十一号”。
VD:  今天是二月二十八号。Hôm nay là ngày 28 tháng 2.
Trong khẩu ngữ thường dùng “号” thay cho “日”。
Lưu ý: Khi biểu thị thời điểm phải dùng “日” hoặc “号” còn biểu thị thời đoạn thì phải dùng “天”。
VD:十二号(日):ngày mười hai.
十二天: mười hai ngày.

  • “星期” (tuần):

一个星期有七天,这七天的名字叫作:
星期一        星期二        星期三        星期四
(thứ hai)       (thứ ba)       (thứ tư)        (thứ năm)
星期五        星期六        星期日(星期天)
(thứ sáu)      (thứ bảy)     (chủ nhật)

  • Thứ tự biểu thị thời gian là: 年   月 日      星期

VD:二零一五年十二月六日星期天     (2015年12月6日(号)星期天)
Chủ nhật, ngày 6 tháng 12 năm 2015
4.7.2.Cách biểu thị thời đoạn “ngày, tháng, năm”.

  • “年” (năm):

VD:    5年   五年            他学五年汉英。
Anh ấy học Hán ngữ 5 năm.
12年           十二年        他工作十二年了
Anh ấy đã công tác 12 năm rồi.

  • “月” (tháng):

VD:    三个月                :ba tháng.
六个月_____半年: sáu tháng ____nữa năm.
十二个月____一年:mười hai tháng ____một năm
一年有十二个月:một năm có mười hai tháng.

  • “天” (ngày):

一个月有三十天:một tháng có ba mươi ngày.
一年有三百六十五天:một năm có ba trăm sáu mươi lăm ngày.
他病了两天:Anh ta bệnh đã hai ngày rồi.

  • “星期”(tuần):

VD: 两个星期(14天)Hai tuần (mười bốn ngày)
八个星期(56天)Tám tuần (năm mươi sáu ngày)
一个星期有七天. Một tuần có bảy ngày.

  • 上午,中午,下午,晚上(buổi sáng, trưa, chiều, tối).

Danh từ biểu thị thời điểm “sang, trưa, chiều, tối” có thể dùng sau số và lượng từ.
VD: 一个上午một buổi sáng                        两个晚上 hai buổi tối.
4.7.3.Cách biểu thị giờ: “点”
“点” biểu thị thời điểm:
Thứ tự nói:

数词 (1-12)+ 量词 “点” + (名词 “钟”)

VD: 1:00是一点(钟)
2:00是两点
3:00是三点
10:00是十点
12:00是十二点
“点” 后边的名词 “钟”, 口语里一般不说。(Danh từ “钟” sau “点” trong khẩu ngữ thường không nói).
Cách biểu thị giờ phút:
Thứ tự nói:

数词(1-59)+ 量词 “分” + (名词 “钟”)

VD:1:01一点(零)一分,hoặc 一点过一分
1:05一点(零)五分,hoặc一点过五分
1:09一点(零)九分,hoặc一点过九分
1:10一点十分,hoặc一点过十分
1:15一点十五分,hoặc一点一刻
1:30一点三十分,hoặc一点半
1:45一点四十五分,hoặc一点三刻
1:55一点五十五分,hoặc差五分两点
1:59一点五十九分,hoặc差一分两点
十五分钟时,常说 “一刻”;四十五分时,常说 “三刻”。例如
15 phút thường nói là : “一刻” (một khắc); 45 phút thường nói là : “三刻” (ba khắc).
VD: 2:15 两点一刻(钟)
6:15 六点一刻
9:15 九点一刻
3:45 三点三刻, hoặc 差一刻四点
7:45 七点三刻,hoặc 差一刻八点
12:45 十二点三刻, hoặc 差一刻一点
三十分钟时, 常说:数词——— 量词“点”—— “半”。30 phút thường nói:

Số từ + lượng từ “点” + “半”

VD:2:30 两点半(钟)
5:30 五点半
11:30 十一点半
不能说 “两刻”hoặc “四刻”。Không thể nói “两刻” hoặc “四刻”。
Phút,  giây (分,秒)
Thứ tự:

数词(1-59)____ 量词(秒)____ (名词“钟”)

VD: 一点三分十秒  三点七分六秒
4.7.4.Cách biểu thị thời đoạn “tiếng (đồng hồ), giờ”.
Một ngày có hai mươi bốn tiếng, trong Hán ngữ dùng “小时” hoặc “钟头” để biểu thị ý nghĩa này.
VD:    一个小时    (60 分钟)
三个小时    (180 分钟)
半个钟头    (30 分钟)
两个钟头    (120 分钟)
一个半小时          (90 分钟)
两个半钟头          (150 分钟)
用“钟头”时,数词和 “钟头”之间一定要用量词 “个”;用“小时”时,数词和“小时”之间可以不用量词“个”。例如,可以说“一小时”,不能说“一钟头”
Khi dùng “钟头”, giữa số từ và “钟头” nhất thiết phải dùng lượng từ “个”。Khi dùng “小时” giữa số từ và “小时” có thể không dùng lượng từ “个”
Chẳng hạn, có thể nói “一小时” nhưng không được nói “一钟头”。

admin

Để được tư vấn khóa học phù hợp, vui lòng liên hệ: Thầy Đức: 0168.325.6663 - Email: tienghoabinhduong.com@gmail.com

Tất cả bài viết

admin

Để được tư vấn khóa học phù hợp, vui lòng liên hệ: Thầy Đức: 0168.325.6663 - Email: tienghoabinhduong.com@gmail.com