Tiếng Hoa Bình Dương trực thuộc TRUNG TÂM HOA NGỮ PHỤ NỮ BÌNH DƯƠNG
Trang Chủ / Ngữ Pháp / Ngữ Pháp TIếng Hoa – Liên Từ

Ngữ Pháp TIếng Hoa – Liên Từ

Tiết 10
1. ĐỊNH NGHĨA.
Loại từ dùng để liên kết hai từ, cụm từ hoặc câu để biểu thị giả thiết, điều kiện, nhân quả, liệt kê…được gọi là liên từ.

  • Biểu thị sự ngang hàng, song song có:          和,跟,同,写,及,并,而。
  • Biểu thị nhân quả, có:                                   因为,所以,因此
  • Biểu thị điều kiện, có:                                   只要,只有,不管.
  • Biểu thị giả thiết, có:                                     如果,要是.
  • Biểu thị suy luận, phán đoán, có:                   既然,这样,那么.
  • Biểu thị sự chuyển ý, có:                              虽然,但是,可是,不过.
  • Biểu thị nhượng bộ, có:                                 即使,就是.
  • Biểu thị chọn lựa, có:                                    还是,或者.
  • Biểu thị liệt kê, có:                                        例如,比如.
  • Biểu thị sự liên tiếp, nối tiếp có:                     接着,于是,然后.
  • Biểu thị tăng tiến có:                                     甚至,至于,而且.

2. ĐẶC ĐIỂM NGỮ PHÁP CỦA LIÊN TỪ
2.1. Không thể dùng đơn độc cũng như không thể đơn độc trả lời câu hỏi.
2.2. Không thể lặp lại.
2.3. Không có tác dụng bổ nghĩa, chỉ có tác dụng liên kết biểu thị mối quan hệ ngữ pháp của các loại ý nghĩa.
3. CHỨC NĂNG NGỮ PHÁP CỦA LIÊN TỪ.
3.1. Liên từ không thể đơn độc đảm nhận được thành phần của câu.
3.2. Liên từ dùng để nối từ với từ, cụm từ với cụm từ, câu với câu, biểu thị ý nghĩa ngữ pháp nhất định.
VD:  医生护士工作都很认真。
Bác sĩ hộ lý làm việc rất chăm chỉ (liên kết danh từ).
我们过轮并(且)通过了这个改革方案。(连接动词)
Chúng tôi thảo luận đồng thời thông qua phương án cải cách này (liên kết động từ).
打排球或者踢足球,他都喜欢。                        (连接词组)
Đánh bóng chuyền hoặc đá banh anh ta đều thích (liên kết nhóm từ).
要是你不能走路,坐车。                                   (连接句子)
Nếu anh ta không thể đi bộ thì đi xe. (liên kết câu)
不但喜欢画画儿,而且喜欢养花。       (连接句子)
Anh ta không những thích vẽ tranh mà còn thích trồng hoa (liên kết câu).
4. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG LIÊN TỪ.
4.1. Các loại liên từ biểu thị quan hệ ngữ pháp:
4.1.1.Biểu thị mối quan hệ song song:
4.1.1.1.Liên kết các danh từ, đại từ hoặc ngữ danh từ thì dùng “和,跟,同,与,及”
+ “和” và “跟” thường dùng trong khẩu ngữ.
VD:   工程师和技术员都到了。 (名词).
Công trình sư và kỹ thuật viên đều đến rồi. (danh từ) (*)
你不需要参加这次考试。
Tôi và anh không cần tham dự kỳ thi này. (đại từ)
英文报法文报都没订。
Báo Anh văn và báo Pháp văn đều chưa đặt. (ngữ danh từ)
+ “同” “与” “及” thường dùng trong văn viết.
VD:      国家大力发展工业衣业。            (名词)
Nhà nước phát triển mạnh công nghiệp và nông nghiệp. (danh từ).
这个小卖都不卖笔,墨,纸及其也文具。 (名词)
Cửa hàng này không bán viết, mực, giấy văn phòng phẩm khác (danh từ)
4.1.1.2.Liên từ “并且” liên kết động từ, cụm từ hoặc thành phần câu, cũng có thể chỉ dùng “并”.
VD:       新事物不断发生并(且)发展。 (动词)。
Sự vật mới không ngừng phát sinh phát triển (động từ).
代表们热烈讨论并(且)一致通过了这个草案。
Các đại biểu nhiệt tình thảo luận thông qua dự thảo phương án này (từ tổ).
我们应该并(且)能够完成这个任务, (助动词)
Chúng tôi cần phải có thể hoàn thành nhiệm vụ này (trợ động từ).
4.1.1.3.Liên kết tính từ hoặc ngữ tính từ thì dùng liên từ “而,而且”
VD:       他是一位朴素美丽的姑娘。 Cô ấy là một cô gái xinh đẹp giản dị.
4.1.1.4Liên từ có thể liên kết các từ loại hoặc cụm từ thì dùng “或者”.
VD:      你们或者打球,或者跑步,或者打极拳,都行。
Đánh cầu hoặc chạy bộ hoặc đánh thái cực quyền, họ đều chơi được.
4.1.2.Liên từ biểu thị quan hệ chính phụ “如果,不但。因为,即使,但是”
VD:      我因为忙,所以没去。                 Vì bận nên tôi chưa đi.
今天虽然有风。但是不冷。           Hôm nay tuy có gió nhưng trời không lạnh.
4.2. Cách sử dụng liên từ.
4.2.1. “和”
4.2.1.1.Liên từ “和” ngoài việc dùng để liên kết danh từ, đại từ hoặc ngữ danh từ ra, nó còn có thể liên kết các động từ, hình dung từ hoặc ngữ động từ.
VD:                  讨论通过                                                    (Động từ)
苹福愉快                                                    (Tính từ)
划船爬山                                                    (Từ tổ)
4.2.1.2.Liên từ “和” biểu thị mối quan hệ song song thì các thành phần liên kết sẽ chung loại từ.
VD:                  我现在复习生词念课文。
4.2.1.3.Khi dùng “和” để nối từ ba từ hoặc nhiều hơn thì phải dùng “和” đặt vào trước từ hoặc từ tổ ở cuối cùng.
VD:      桌子上有书,本子,钢笔墨水.
Cũng có thể dùng dấu chấm (、) để thay thế liên từ “和”.
VD:      桌子上有书、本子、钢笔、墨水.
Không nói: “…有书、本子和钢笔、墨水
4.2.2. “及” dùng nhiều trong văn viết khi liên kết các danh từ với nhau.
VD:      这个商店卖布,绸,缎及其他商品.
4.2.3.“并且”: Thường dùng giữa hai động từ hoặc ngữ động từ để biểu thị hai động tác đồng thời được tiến hành hoặc tiến hành theo thứ tự trước sau.
VD:      我们商量并且决定明天拜访一位经济专家。
4.2.4. “还是” và “或者” (“hay là” và “hoặc”)
Cả hai liên từ này đều biểu thị sự lựa chọn nhưng cách dùng hoàn toàn khác nhau.
4.2.4.1.“还是” chủ yếu dùng trong câu nghi vấn hoặc trong câu trần thuật biểu thị ý nghĩa không thể xác định.
VD:  你去还是他去?                             Anh đi hay anh ấy đi?
我不知道上午还是下午。                Tôi không biết buổi sáng hay buổi chiều.
4.2.4.2.“或者” thường dùng trong câu trần thuật.
VD:  今天或者明天都行                        Hôm nay hoặc ngày mai đều được.

Tiếng Hoa Bình Dương

Ngữ Pháp TIêng Hoa – Cụm Từ

Cụm từ là gì? 1.CỤM TỪ : Câu là do từ và cụm từ cấu …

Trả lời