Tiết 9
Giới Từ
1.ĐỊNH NGHĨA.
Từ đặt trước danh từ, đại từ tạo thành kết cấu giới từ, biểu thị thời gian, địa điểm, phương hướng, đối tượng, nguyên nhân, phương thức, bị động, so sánh, bài trừ… được gọi là giới từ.
VD:

  • Biểu thị thời gian, nơi chốn, phương hướng thì có: 在,从,向,往。
  • Biểu thị đối tượng thì có: 跟,对,给,对于,关于,把,连。
  • Biểu thị nguyên nhân, mục đích có: 为,为了,由于。
  • Biểu thị phương thức có: 按照,根据 。
  • Biểu thị bị động có: 被,叫,让。
  • Biểu thị bài trừ có: 除,除了。

2.ĐẶC ĐIỂM NGỮ PHÁP CỦA GIỚI TỪ.
2.1.Không dùng độc lập.
2.2.Không thể trùng điệp.
2.3.Nói chung không thể thêm các động thái trợ từ “了,着,过”.
2.4.Không dùng trong câu nghi vấn chính phản.
3.CHỨC NĂNG NGỮ PHÁP CỦA GIỚI TỪ.
3.1.Giới từ không thể độc lập đảm nhiệm thành phần câu.
3.2.Phần lớn phía sau giới từ là danh từ, đại từ chúng kết hợp để tạo thành kết cấu giới từ đảm nhiệm chức năng trạng ngữ, bổ ngữ và định ngữ.
VD:    他从北方来。                                                                         (作状语)
Anh ta từ phương Bắc đến.                                                   (làm trạng ngữ)
这是关于月亮的传说。                                                         (作定语)
Đây là truyền thuyết về mặt trăng                                        (làm định ngữ)
这列火车开往上海。                                                          (作补语)
Chuyến tàu hỏa này chạy về hướng Thượng Hải            (làm bổ ngữ)
4.NHỮNG ĐIỂM LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIỚI TỪ.
4.1.Cách dùng một số giới từ:
4.1.1.“” và tân ngữ:
Tân ngữ của giới từ “在” thường biểu thị nơi chốn.
VD:    在北京学习.                                               在球场比赛。
在他玩。                                                 在学生宿舍休息。
– Danh từ hoặc đại từ đặt sau “在” muốn làm bổ ngữ chỉ nơi chốn nhất thiết phải thêm “这儿” hoặc “那儿” sau nó.
VD:
在我这儿看电视。        Ở chỗ tôi xem ti vi (xem ti vi ở chỗ tôi).
在朋友那儿跳舞。        Ở chỗ bạn khiêu vũ (khiêu vũ ở chỗ bạn).
4.1.2.. “” và tân ngữ:
Tân ngữ đặt sau “从” thường là từ biểu thị nơi chốn.
VD:    从走。
学校出发。

  • Danh từ hoặc đại từ chỉ người không thể đơn độc làm tân ngữ của giới từ “从” mà đằng sau nó phải thêm “这儿”, “那儿”.

VD:    从我这儿去。                                                      从我叔叔那儿来。
4.1.3.. “对于” và “”.
“对于” và “对” đều có thể thêm tân ngữ để cấu thành kết cấu giới từ chỉ đối tượng.
VD:
对于他的行为。                                                  他的行为。
对于这个问题。                                                  这个问题。
                   对于身体。                                                        身体。

  • “对” cũng có ý nghĩa như “向” “朝”

VD:   对病人说                                                               对学生讲
Nhưng không được nói: “对于病人说” hoặc “对于学生讲”.
“对” có khi có ý nghĩa “对待”.
VD:    我好                                       对人诚恳
4.1.4.. “”.

  • Giới từ “跟” chỉ ra đối tượng của động tác, biểu thị cùng với người nào đó tiến hành (“同…一起” ) một động tác nào đó.

VD:
我想你练习发音。          Tôi muốn luyện phát âm với bạn.
他们队很多队赛篮球。   Đội của họ đấu bóng rổ với nhiều đội khác.

  • “跟” có khi cũng có ý nghĩa như “对”, “向”。

VD:    妈妈我说: “早一点休息”     Mẹ nói với tôi “Hãy nghỉ sớm một chút”
4.1.5.. “

  • Giới từ “给” chỉ ra đối tượng phục vụ của động tác thường có ý nghĩa “为,替”.

VD:    她我们当翻译。                    Cô ấy làm phiên dịch cho chúng tôi.
我们介绍经验。                 Anh ấy giới thiệu kinh nghiệm cho chúng tôi.
我寄(一)封信,可以吗?   Anh gởi cho tôi một bức thư được không?

  • “给” cũng có ý nghĩa như “朝,向,对”

VD:    孩子们老师敬礼。
校长全体学生讲话。
我要玛丽小姐打电话。

  • “给” còn biểu thị trạng thái bị động:

VD: 衣服雨水淋湿了。                        Quần áo bị ướt sũng nước mưa rồi.
小树大风刮倒了。                         Cây nhỏ bị gió lớn thổi ngã rồi.
那本书给人借走了。                          Cuốn sách ấy bị người ta mượn rồi.
4.2.Chỉ có giới từ đặc biệt “” và “” dùng trong một điều kiện nhất định mới có thể đơn độc làm trạng ngữ.
VD:    他被打伤了。
自行车给骑走了。
4.3.Phần lớn các giới từ đều do động từ trong Hán ngữ cổ biến thành, có những động từ và giới từ có  giới hạn rõ ràng như “从,被,对于,关于,由于” nhưng có khi lại rất khó phân biệt như “在,给,比“.

动词介词
她在家她在家写文章
我给他我给他倒茶
咱们比比你比我小
这都为你我们要为人民服务

admin

Để được tư vấn khóa học phù hợp, vui lòng liên hệ: Thầy Đức: 0168.325.6663 - Email: tienghoabinhduong.com@gmail.com

Tất cả bài viết

admin

Để được tư vấn khóa học phù hợp, vui lòng liên hệ: Thầy Đức: 0168.325.6663 - Email: tienghoabinhduong.com@gmail.com