Tiếng Hoa Bình Dương - Nghe - Nói - Đọc - Viết

Ngữ Pháp TIếng Hoa – Đại Từ

Tiết 7
Đại Từ
1.Định nghĩa và chủng loại:(代词的定义和种类)
Loại từ mà thay thế được cho danh từ, động từ, hình dung từ, số từ, phó từ thì được gọi là đại từ.
Đại từ có thể phân thành ba loại sau:

1.1.Đại từ nhân xưng ( 人称代词)
Đại từ nhân xưng là đại từ thay thế cho người hoặc sự vật. Ví dụ:

单数
Số ít
复数
Số nhiều






自己
我们                               咱们
你们

他们
她们
它们
大家

1.2.Đại từ chỉ thị (指示代词)
Là đại từ dùng để tách biệt người với người hoặc sự vật với sự vật là đại từ chỉ thị.
VD:    这               这里            这儿            这么            这样
那               哪里            那儿            那么            那样

1.3.Đại từ nghi vấn (疑问代词 )
Đại từ biểu thị nghi vấn gọi là đại từ nghi vấn.
VD:             谁               什么            哪               哪里            哪儿
几              多少            怎么            怎样            怎么样

2.Đặc điểm ngữ pháp của đại từ (代词的语法特点)

2.1.Không thể trùng điệp.

2.2.Trước đại từ nhân xưng không dùng các từ loại bổ nghĩa.

2.3.Một số đại từ nhân xưng có hình thức số nhiều.

3.Chức năng ngữ pháp của đại từ (代词的用途)

3.1.Làm chủ ngữ:
VD:      是技术员                             那里不安全
咱们下盘棋                             哪儿卖邮票?
是银行                                 什么最好吃?

3.2.Làm tân ngữ (作宾语)
VD:      王教授请                             她在那儿
他常照顾别人                         那位先生是
我们在这里                             你要多少

3.3.Làm định ngữ(作定语)
VD:      的身体比较弱                     这样的竹子很多。
的箱子真漂亮                     你买瓶汽水?
块毛巾是我的。                   种照相机好?

3.4.Làm trạng ngữ(作状语)
VD:      咱们应该这么做                    你怎么翻译?
我不该那样说。                     这件事怎样处理?

3.5.Làm vị ngữ (作谓语)
VD:      这个剧场怎么样
哪里?(chỉ dùng trong trường hợp gọi điện thoại)

3.6.Làm bổ ngữ (作补语)
VD       她们唱得怎么样
他写得怎么样

4.Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng đại từ: (使用代词时需要注意的几个问题)

4.1.Hình thức số nhiều của đại từ ( 代词的复数形式)

4.1.1.Đại từ nhân xưng số ít + “们”sẽ cấu thành đại từ số nhiều. Do đó khi sử dụng đại từ cần phân biệt rõ hình thức số ít, số nhiều.
VD:    我是英国人Tôi là người Anh.
我们都是越南人Chúng tôi đều là người Việt Nam.
Khi đại từ nhân xưng làm chủ ngữ, tân ngữ thì bất luận nó là số nhiều hay số ít thì hình thức của nó vẫn không thay đổi.
VD:             她看我们Cô ấy thăm chúng tôi.
我们找她Chúng tôi tìm cô ấy.

4.1.2.Đại từ “您” dùng khi biểu thị sự tôn trọng nhưng không được cấu tạo số nhiều bằng cách thêm“们“ .

4.1.3.Đại từ “它“ không dùng để chỉ người mà chỉ để chỉ vật. Số nhiều của nó là”它们“ .
4.1.4.“大家“ Biểu thị số nhiều, ”自己“ và ”别人“ thì biểu thị số ít hay số nhiều đều được, vì thế cần căn cứ vào ngữ cảnh cụ thể để xác định.
VD:    他自己知道。      (单数)
Anh ta tự mình biết       (số ít)
我们要靠自己    (复数)
Chúng ta phải dựa vào chính mình         (số nhiều)

4.1.5.Sau đại từ chỉ thị“这,那“ và đại từ nghi vấn ”哪“ có thể thêm ”些“ để biểu thị số nhiều.
VD:    这些是他的书。                               (作主语)
Những thứ này là sách của anh ấy.  (làm chủ ngữ)
那些东西不好                                  (作定语)
Những món đồ đó không tốt                      (làm định ngữ)
哪些画儿好看?                               (作定语)
Những tranh vẽ nào đẹp?                       (làm định ngữ)

4.2.Phân biệt các đại từ cùng âm:
他们;她们 Đều đọc là “Ta men” nhưng chữ viết thì khác nhau. “他们“ chỉ “các ông ấy” nhưng cũng có thể dùng để chỉ “họ” nghĩa là có cả “các bà ấy” nữa.
VD:   他们(姐姐和弟弟)回来了. Họ (chị và em trai) trở về rồi.
王老师教他们 (男同学和女同学). Thầy Vương dạy họ học (cả học sinh nam và học sinh nữ).

4.3.Đại từ và thành phần câu:

4.3.1.Ba loại đại từ đều có thể làm chủ ngữ, tân ngữ và định ngữ.

4.3.2.Đại từ chỉ thị và đại từ nghi vấn có thể làm trạng ngữ.
VD:    你不应该那样写Anh không nên viết như thế.
这句话怎样解释Câu này giải thích như thế nào?
Nhưng các đại từ nghi vấn “谁“ ”什么“ thì không thể làm trạng ngữ. Không thể nói ”这个字什么念 hoặc “他什么说”。。。

4.3.3.Chỉ có đại từ nghi vấn “怎么样”mới có khả năng làm vị ngữ và cả trình độ bổ ngữ.
VD:    这个话剧怎么样?                           (作谓语)
Vở kịch nói này như thế nào?            (làm vị ngữ)
演员们跳得怎么样
Các diễn viên nhảy múa như thế nào?      (làm bổ ngữ)

4.4.Đại từ làm định ngữ và trợ từ kết cấu  “的(de)”.

4.4.1.Khi đại từ nhân xưng và đại từ nghi vấn “谁“ làm định ngữ mà trung tâm ngữ là danh từ biểu thị quan hệ thân thuộc hoặc đơn vị tập thể thì đằng sau nó không dùng“的“.
VD:        妈妈是医生。Mẹ tôi là thầy thuốc (bác sĩ).
校有两千多学生。Trường tôi có hơn hai ngàn học sinh.
Nhưng khi biểu thị quan hệ sở hữu thì phải dùng .
VD:        他们的衣服在柜子里。Quần áo của họ ở trong tủ.
这是的练习本。Đây là vở bài tập của ai?

4.4.2.Khi đại từ chỉ thị“这,那“ và đại từ nghi vấn dùng trước lượng từ hoặc số từ làm định ngữ thì dứt khoát không được dùng ”的“.
VD:    这三支钢笔很好用。
那张床太小。
Nhưng khi đại từ chỉ thị làm định ngữ thì phải dùng “的“.
VD:    这儿的风景真好!
我不买那样的缎子。

4.4.3.Đại từ nghi vấn“什么“ ”多少“  khi làm định ngữ đều được đặt trực tiếp trước danh từ mà không cần phải dùng ”的“ .
VD: 这是什么地方?         Đây là chỗ nào (gì)?
多少人参加晚会?Bao nhiêu người tham gia dạ hội?

4.5.Đại từ nghi vấn “多少“ và”几“ :

4.5.1.“几“ thường dùng để chỉ các số từ 1 đến 9, còn“多少” để chỉ các số không xác định, các số vừa lớn vừa nhỏ…
VD:    那个城市有多少(个)人?
你有多少(本)中文书?
你家有口人?
他买双鞋?

4.5.2.“多少”Có thể trực tiếp quan hệ với danh từ mà giữa chúng không cần lượng từ, nhưng giữa “几“ và danh từ thì phải dùng lượng từ.
VD:    你们班有多少同学?
你有多少中文书?
你们上午有节课?
他买条鱼?
Dứt khoát không được nói “他买几鞋”,“他买几鱼”。。。

4.6.Đại từ chỉ thị“每”

4.6.1.每(mỗi) chỉ đơn vị bất kì trong toàn bộ, “每”dùng trước lượng từ hoặc danh từ có tính chất lượng từ làm định ngữ, phía sau  “每”thường dùng phó từ “都”biểu thị “tất cả đều như thế”
VD:    他天都来这儿。Mỗi ngày anh ấy đểu đến đây.
年都去上海Mỗi năm tôi đều đi Thượng Hải.

4.6.2.“每”và“常” không thể xuất hiện đồng thời trong một câu. Không thể nói:
“他每天常来这里”
“每天下午我们常打球”

4.7.Đại từ nhân xưng “我们”và “咱们”

4.7.1.“我们”(chúng tôi, chúng ta) 指包括说话人在内的若干人,有时也包括对方(听话的人)。
“我们”bao gồm người nói và hoặc nhiều người nào đó thuộc phía người nói, nhưng có lúc cũng bao gồm đối phương (người nghe)
VD:    我们都是老师Chúng tôi đều là giáo sư.
我们还有事(你可以先走)Chúng tôi còn có việc (bạn có thể đi trước)
你快来吧,我们一起吃饭。Bạn mau đến đây, chúng ta (chúng mình) cùng ăn cơm.

4.7.2.咱们 (chúng ta, chúng mình)
包括说话人(“我”或“我们”和对方(“你”或“你们”)
“咱们” bao gồm người nói (tôi hoặc chúng tôi) và đối phương (bạn hoặc các bạn)
VD:    咱们都是一个单位的。Chúng mình đều là (những người) cùng đơn vị.
(您快来)咱们一起商量 (Anh đến nhanh) Chúng mình cùng thương lượng.
咱们确定一下旅行的路线 Chúng mình xác định một tí lộ trình du lịch.

Add comment

Lưu Trữ