Tiếng Hoa Bình Dương trực thuộc TRUNG TÂM HOA NGỮ PHỤ NỮ BÌNH DƯƠNG
Trang Chủ / Ngữ Pháp / Ngữ Pháp TIếng Hoa – Cụm Từ Liên Hợp

Ngữ Pháp TIếng Hoa – Cụm Từ Liên Hợp

Tiết 1
1.ĐỊNH NGHĨA:
Cụm từ liên hợp thường do 2 cụm từ cùng loại trở lên hợp thành biểu thị quan hệ liệt kê.
VD:      老师学生                             (2 danh từ)
他和我                                (2 đại từ)
参观访问                            (2 động từ)
积极努力                            (2 hình dung từ)
2.. ĐẶC ĐIỂM NGỮ PHÁP CỦA CỤM TỪ LIÊN HỢP.
2.1. Trật tự từ trong cụm từ liên hợp thường có thể thay đổi vị trí với nhau mà ý nghĩa vẫn không bị ảnh hưởng.
2.2. Cụm từ liên hợp thường do danh từ, đại từ, động từ hoặc hình dung từ cấu thành.
2.3. Trong cụm từ liên hợp, có thể dùng hư từ để liên kết giữa từ và từ với nhau.
VD:                   笔纸                                   上午或者下午
我们他们                            光荣伟大
参观讨论                           
2.4. Trước cụm từ liên hợp có thể dùng thành phần bổ nghĩa.
2.5. Cụm từ liên hợp có tính chất của động từ có thể mang tân ngữ, bổ ngữ hoặc trợ động từ động thái.
3.CHỨC NĂNG NGỮ PHÁP CỦA CỤM TỪ LIÊN HỢP.
3.1. Làm chủ ngữ:
VD:                   被子,褥子都在这儿。
工人衣民都是体力劳动者。
苏州,杭州都是中国有名的旅游城市。
他们和我们都学习汉语。
滑水和游泳都是很有意义的体育动动。
勭劳勇敢是我国人民的优良品质。
3.2. Làm vị ngữ:
VD:                  他也要恋爱结婚。                            这个电影真实、有意思。
大家又唱又跳。                               孩子们真活泼、可爱。
大家很同情和关心他们。                  这间房子高而且大。
3.3. Làm tân ngữ:
VD:                  这里有许多松树和柏树。
我找你和张文。
副总理下午接待外国大使和专家。
他们经常得到朋友们的支持和援助。
感谢你们的欢迎和接待。
那个城市的特点是清洁,美丽。

3.4. Làm định ngữ:
VD:                  父亲母亲的工作都很忙。
你和他的球票在我这儿。
她有一对大而亮的眼睛。
他是一个明诚实的人。
宴会充满了亲切友好的气氛。
吃和喝的东西都有。
3.5. Làm trạng ngữ:
VD:                  每天他们都紧张,愉快地工作。
那个小孩天真,顽皮地跑着。
又严肃又柔和地说。
又感激又信任地看着我。
3.6. Làm bổ ngữ:
VD:                  他画得真实生动。
汉字他写得清楚,好看。
这张桌子做得又笨又重
这个房间,他布置得齐又好看。
这几个菜,她做得又好看又好吃。
4. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG CỤM TỪ.
4.1. Cụm từ liên hợp và thành phần câu:
4.1.1.Cụm từ liên hợp có thể trực tiếp đảm nhận thành phần câu.
4.1.2.Cụm từ liên hợp là do từ loại nào cấu thành thì có đặc điểm và công năng của từ loại đó, có thể gọi là cụm từ liên hợp của từ loại đó.
– Các loại cụm từ tổ liên hợp do thực từ cấu thành đều có thể làm chủ ngữ, tân ngữ và định ngữ.
VD:      煤和石油都是燃料.                          Gas và xăng dầu đều là nhiên liệu.
(名词性联合词组作主语)            (Cụm từ liên hợp có tính chất danh từ làm chủ ngữ).
我喜欢猫和狗.                          Tôi thích mèo và chó
(名词性联合词组作宾语)            (Cụm từ liên hợp có tính chất danh từ làm tân ngữ).
她是一个又聪明又漂亮的姑娘。Cô ấy là một cô gái vừa đẹp vừa thông minh.
(形容词性联合词组作定语)        (Cụm từ liên hợp có tính chất tính từ làm định ngữ).
– Cụm từ liên hợp có tính chất của động từ, tính từ còn có thể làm vị ngữ và trạng ngữ.
VD:      大家又鼓掌又欢呼。                 Mọi người vừa vỗ tay vừa hoan hô.
(动词性联合词组作谓语)        (… làm vị ngữ)
悲痛而遗憾地离开那儿。       Tôi đau đớn và ân hận rời khỏi nơi ấy
(形容词性联合词组作状语)    (… làm trạng ngữ)
– Chỉ có cụm từ liên hợp có tính chất của hình dung từ mới có khả năng làm bổ ngữ (chỉ làm bổ ngữ trình độ)
VD:                  他介绍得筒单,全面。
我们谈得又亲切又热烈。
4.2. Cụm từ liên hợp và trợ từ kết cấu.
4.2.1Khi cụm từ liên hợp làm định ngữ cần phải dùng trợ từ “的”.
VD:                  我和他的友谊很深。
听和说的能力都应该提高。
4.2.2.Khi cụm từ liên hợp có tính chất của động từ hoặc hình dung từ làm trạng ngữ, phải dùng trợ từ “地”.
VD:                   我羡蕙,钦佩地看着她。
迅速而细心地检查机器。
4.2.3.Khi cụm từ liên hợp có tính chất của hình dung từ làm bổ ngữ thì giữa nó và trung tâm ngữ phải dùng trợ từ “得”.
VD:                   我们完成得又快又好。
他跑得又累又渴。
4.3. Nếu cụm từ liên hợp không dùng từ nối thì dùng dấu liệt kê (、) để biểu thị quan hệ giữa các từ.
VD:                  伯父伯母都很爱我。
我们下午复习,预习。
热情友好地向我们招手。
4.4. Khi có từ 3 cụm từ liên hợp trở lên thì liên từ phải đặt trước từ cuối cùng.
VD:                  哥哥、姐姐我都在北京上学。
桌子上有笔、墨水、纸尺。
4.5. Khi trước cụm từ liên hợp có định ngữ thì sau định ngữ phải dùng trợ từ kết cấu “的”.
VD:                  我老师和同学都在这儿。
她穿着黑色上衣和裤子。
这是讨论题目和文章。
4.6. Khi trước cụm từ liên hợp tính từ có trạng ngữ thì sau trạng ngữ không dùng “地”。
VD:      他十分勇取坚定。
实在又饿又困。
4.7. Phía sau cụm từ liên hợp có tính chất động từ thì nó có thể mang một tân ngữ.
VD:      我们下午收拾布置那个房间。
– Còn nếu sau cụm từ liên hợp còn có trợ từ động thái “了” thì tân ngữ phải đặt sau “了”.
VD:      我们已经收拾布置那个房间。
– Sau cụm từ liên hợp có tính chất động từ có thể mang các loại bổ ngữ.
VD:      他们已经收拾布置了那个房间。
(结果补语)                                                (bổ ngữ kết quả)
他们收拾布置得很好
(程度补语,用“得”)                                       (bổ ngữ trình độ dùng “得”)
我们讨论修改了两次。
(数量补语)                                                  (bổ ngữ số lượng)

Tiếng Hoa Bình Dương

Ngữ Pháp TIêng Hoa – Từ Tượng Thanh

Tiết 13 1.Định nghĩa: Những từ mà mô phỏng theo âm thanh của động tác …

Trả lời