Trang chủ Ngữ Pháp Ngữ Pháp TIếng Hoa – Cụm Từ Động Tân

Ngữ Pháp TIếng Hoa – Cụm Từ Động Tân

182
Tiết 3
1. ĐỊNH NGHĨA:
Cụm từ mà dựa vào quan hệ chi phối và bị chi phối tạo thành được gọi là cụm tử động tân.
VD:      吃饭                (”吃” 是动词; “饭”是名词,是宾语)
Ăn cơm               (“ăn” là động từ, “cơm” là danh từ làm tân ngữ)
写汉字                  (”写” 是动词; “汉字”是名词,是宾语)
Viết chữ Hán    (“viết” là động từ, “chữ Hán” là danh từ làm tân ngữ).

2. ĐẶC ĐIỂM NGỮ PHÁP CỦA CỤM TỪ ĐỘNG – TÂN.
2.1. Trật tự từ trong cụm từ động – tân là cố định (động từ phải được đặt trước).
2.2. Từ đứng trước là động từ cập vật, biểu thị hành vi động tác, từ đứng sau là người hoặc sự vật tiếp nhận, chi phối, có ảnh hưởng của động từ phía trước.
2.3. Tân ngữ đặt trực tiếp sau động từ mà giữa chúng không cần dùng hư từ.
2.4. Trọng âm của cụm từ động – tân đặt sau động từ.
2.5. Sau động từ của cụm từ động – tân có thể mang theo bổ ngữ hoặc trợ từ động thái.

3. CHỨC NĂNG NGỮ PHÁP CỦA CỤM TỪ ĐỘNG – TÂN
3.1. Làm chủ ngữ.
VD:                  学习汉语要注意方法。                               听音乐是一种休息。
检查质量很重要。
3.2. Làm tân ng.
VD:                  她喜欢学习汉语。                                       他最爱爬山。
我的任务是检查质量。
3.3. Làm định ngữ.
VD:                  她要订一个学习汉语的计划。
他有检查质量的经验。
学过汉语的人都认识这个字。
3.4. Làm trạng ngữ.
VD:      他没有目的地走着。                                   他低着头走路。
3.5. Làm bổ ngữ.
VD:      他冷得发抖。                                             他感动得说不出话。

4. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý KHI DÙNG CỤM TỪ ĐỘNG – TÂN.
4.1. Trật tự từ trong cụm từ động – tân là cố định, nếu thay đổi trật tự của nó thì ý nghĩa cũng sẽ thay đổi.
VD:      吃鸡 (ăn gà)                                               鸡吃 gà ăn (gà ăn cái gì đó)
(gà là đối tượng của động từ “ăn”)
吃饭 (ăn cơm)                               饭吃 (không đủ ý nghĩa)
4.2. Cụm từ động – tân có khả năng trực tiếp làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc định ngữ… trong câu, mà không cần dùng đại từ hay giới từ để biểu thị.
VD:       我希望访问中国。(作宾语) Tôi hy vọng (sẽ) viếng thăm Trung Quốc (làm tân ngữ).
访问中国是我的愿望。(作主语)     Viếng thăm Trung Quốc là ước vọng của tôi (làm chủ ngữ).
我有一个访问中国的计划。(作定语)
Tôi có một kế hoạch viếng thăm Trung Quốc (làm định ngữ)
4.3. Cụm từ động – tân và trợ từ kết cấu.
4.3.1. Khi cụm từ động – tân làm định ngữ phải dùng trợ từ “的”
VD:                  开会的人都到了。                                       外边都是打听消息的人。
4.3.2. Khi cụm từ động – tân làm bổ ngữ phải dùng trợ từ “得”
VD:                  大家高兴得跳起来了。                           他困得睁不开眼。
4.4. Cụm từ động – tân thường làm trạng ngữ biểu thị phương thức của hành động.
VD:      父亲戴着眼镜看报。                       Ba đeo mắt kính (để) đọc báo.
4.5. Khi cụm từ động – tân làm định ngữ hoặc trạng ngữ, sau động từ có khi mang trợ từ động thái.
VD:      看这本小说的人很多。    Người (đã) xem qua cuốn tiểu thuyết này rất nhiều.
这是一件变颜色的衣服。Đây là bộ y phục đã đổi màu (bạc màu).
她抬着头看墙上的画儿。
我点了点头说:“好吧”。
4.6. Cụm từ động – tân “有一点儿”
“有一点儿” có thể đặt trước hình dung từ làm trạng ngữ biểu thị một mức độ nhẹ nhàng thường biểu thị một việc gì không như ý lắm.
VD:                  昨天有一点儿冷。               Hôm qua hơi lạnh.
老师有一点儿不舒服。       Thầy giáo hơi bị khó chịu (sức khỏe không tốt lắm).
Còn “一点儿” chỉ dùng trước danh từ làm định ngữ hoặc sau hình dung từ làm bổ ngữ.
VD:      我想买一点儿东西。                        (“一点儿”作定语)
Tôi muốn mua một ít đồ.                 (Làm định ngữ)
一点儿,车来了。                         (“一点儿”作补语)
Nhanh lên một chút, xe đến rồi.       (làm bổ ngữ)