Trang chủ Luyện Dịch Bài tập luyện dịch 28

Bài tập luyện dịch 28

92

Bài tập luyện dịch của giáo trinh 301 câu đàm thoại tiếng Hoa

第二十七课
1.Tháng này lạnh hơn tháng trước.
这个月比上个月冷。
Zhè ge yuè bǐ shàng ge yuè lěng.

2.Thủ đô Hà Nội lạnh hơn thành phố Hồ Chí Minh nhiều.
河内首都比胡志明市冷得多。
HéNèi shǒudū bǐ HúZhìMíng shì lěng de duō.

3.Mùa đông của TOKYO lạnh hơn mùa đông của HongKong bảy tám độ.
东京的冬天比香港(的冬天)冷七、八度。
Dōngjīng de dōngtiān bǐ XiāngGǎng (de dōngtiān) lěng qī, bā dù.

4.Mùa hè ở Việt Nam, có khi có mưa, có khi có gió lớn.
越南的夏天,有时候下雨,有时候有大风。
YuèNán de xiàtiān, yǒu shíhou xià yǔ, yǒu shíhou yǒu dà fēng.

5.Nhiệt độ ở đây không nhất định, khi rất nóng, khi rất lạnh.
这儿的气温不一定,有时候很热,有时候很冷。
Zhèr de qìwēn bù yídìng, yǒu shíhou hěn rè, yǒu shíhou hěn lěng.

6.Dự báo thời tiết cho biết, ngày mai có gió lớn, tuyết rơi.
天气预报说,明天有大风,下雪。
Tiānqì yùbào shuō, míngtiān yǒu dà fēng, xià xuě

7.Nhiệt độ có thể âm 5, 6 độ .
气温可能在零下五,六度。
Qìwēn kěnéng zài língxià wǔ, liù dù.

8.Khí hậu chỗ của bạn có giống như ở Thành phố Hồ Chí Minh không?
你那儿的气候跟胡志明市一样吗?
Nǐ nàr de qìhòu gēn HúZhìMíng shì yíyàng ma?

9.Trời rất lạnh, con hãy mặc thêm quần áo, đừng để cảm nhé!
天很冷,你要多穿衣服,别感冒了!
Tiān hěn lěng, nǐ yào duō chuān yīfu, bié gǎnmào le.

10.Ở những nơi có tuyết rơi, người ta có thể trượt băng, trượt tuyết.
下雪的地方,人们可以滑冰,滑雪。
Xià xuě dì dìfāng, rénmen kěyǐ huá bīng, huá xuě

11.Ở nơi này, tôi chỉ có thể mời bạn đến sân Patin trượt băng mà thôi!
在这儿,我只能请你去旱冰场滑冰而已!
Zài zhèr, wǒ zhǐ néng qǐng nǐ qù hànbīngchǎng huábīng éryǐ

12.Hoan nghênh bạn đến Thành phố Hồ Chí Minh học tập. Nơi đây khí hậu rất tốt. Cả năm đều không phân biệt bốn mùa. Chỉ có hai mùa: mùa khô và mùa mưa. Mùa khô cũng không nóng lắm, nhiệt độ chỉ khoảng 37-38 độ trở xuống. Mùa mưa nhiệt độ cũng giống như mùa khô, nhưng hễ mưa xuống là trời sẽ mát mẻ ngay. Người Trung quốc thường nói thời tiết ở đây là: “TỨ QUÝ VÔ XUÂN HẠ, NHẤT VŨ TIỆN THÀNH THU“

欢迎你来胡志明市学习。这儿气候很好,全年不分四季,
只有两季:旱季和雨季。旱季也不太热,气温大概三十
七、八度以下。雨季气温也跟旱季一样,但是一下雨天气
就凉快了。中国人常说这里的天气是:“四季无春夏,一
雨便成秋”

Huānyíng nǐ lái Húzhìmíng shì xuéxí. Zhèr qìhòu hěn hǎo, quán nián bù fēn sìjì, zhǐyǒu liǎng jì: Hànjì hé yǔjì. Hànjì yě bù tài rè, qìwēn dàgài sānshíqī, bā dù yǐxià. Yǔjì qìwēn yě gēn hànjì yīyàng, dànshì yí xià yǔ tiānqì jiù liángkuai le. Zhōngguó rén cháng shuō zhèlǐ de tiānqì shì:“Sìjì wú chūn xià, yì yǔ biàn chéng qiū”