Tiếng Hoa Bình Dương - Nghe - Nói - Đọc - Viết

Bài tập luyện dịch 24

Bài tập luyện dịch của giáo trinh 301 câu đàm thoại tiếng Hoa

第二十四课

1.Hình chụp ở Hồ Kỳ Hòa đều không chụp được (hư cả)!
在奇和湖照的照片都没照上。
Zài Qíhé hú zhào de zhàopiàn dōu méi zhào shàng.

2.Thật đáng tiếc, tại sao không chụp được vậy? Máy chụp hình hư hả?
真遗憾,为什么没照上呢?照相机坏了吗?
Zhēn yíhàn, wèishéme méi zhào shàng ne? Zhàoxiàngjī huàile ma?

3.Không phải máy chụp hình hư, tại vì cuộn film lắp không đúng.
不是照相机坏,因为胶卷儿没上好。
Bùshì zhàoxiàngjī huài, yīnwèi jiāojuǎnr méi shàng hǎo

4.Thật thế sao? Cho tôi xem cuộn film đó coi, đều trắng cả.
真的吗?我看看那个胶卷儿,都是白的。
Zhēn de ma? Wǒ kàn kan nà ge jiāojuǎnr, dōu shì bái de.

5.Vương Lan à, nhà có việc gấp, ba bạn gọi bạn về ngay đó!
王兰,你家有急事,你爸爸让你马上回家。
Wáng lán, nǐ jiā yǒu jí shì, nǐ bàba ràng nǐ mǎshang huí jiā.

6.Thật không may, ngày mai tôi phải thi tiếng Anh và tiếng Hoa.
真不巧,明天我要考英语和汉语。
Zhēn bù qiǎo, míngtiān wǒ yào kǎo Yīngyǔ hé Hànyǔ.

7.Tôi còn muốn nhờ bạn tôi mang hộ đồ giùm tôi về nhà.
我还想请我朋友帮我带东西回家。
Wǒ hái xiǎng qǐng wǒ péngyou bāng wǒ dài dōngxi huí jiā.

8.Mẹ anh bảo tôi nói với anh, viết thơ nhiều nhiều về nhà.
你妈妈让我告诉你,多给家里写信。
Nǐ māma ràng wǒ gàosu nǐ, duō gěi jiā li xiě xìn.

9.Tiền của anh tiêu hết hay là đã làm mất tiêu rồi!
你的钱花完了还是弄丢了?
Nǐ de qián huā wán le háishì nòng diū le?

10.Ngày mai, nam sinh và nữa sinh đều phải đi khám sức khỏe cả.
明天,男生和女生都要去检查身体。
Míngtiān, nánshēng hé nǚshēng dōu yào qù jiǎnchá shēntǐ!

11.Hoa trong vườn đều nở cả, có trắng, có đỏ, có vàng, đẹp vô cùng!
花园里的花都开了,有白的,红的,黄的,漂亮极了!
Huāyuán lǐ de huā dōu kāi le, yǒu bái de, hóng de, huáng de, piàoliang jíle!

12.Tiểu Minh lần đầu tiên theo mẹ đi tiệm tạp hóa. Khi mẹ nó đang mua đồ, nó trông thấy đậu xanh, đậu đỏ, đậu trắng, đậu đen, mừng rỡ vô cùng, bèn trộn lộn (chúng nó) lại với nhau. Khi người bán hàng quay người lại trông thấy, bèn lớn tiếng kêu lên: “Ối chao! Thật là hỏng bét cả!”
小明第一次跟妈妈去商店。他妈妈在买东西的时候,他看
见绿豆,红豆,白豆,黑豆,高兴极了!就伴在一起了。售
货员转过身来看见的时候,就大声叫:“哎呀!真糟糕”
Xiǎo Míng dì yī cì gēn māma qù shāngdiàn. Tā māma zài mǎi dōngxi de shíhou, tā kànjiàn lǜdòu, hóngdòu, báidòu, hēidòu, gāoxìng jíle! Jiù bàn zài yìqǐ le. Shòuhuòyuán zhuǎn guò shēn lái kàn jiàn de shíhou, jiù dà shēng jiào:“Āiyā! Zhēn zāogāo”

Lưu Trữ